HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC KIẾN THỨC TUẦN 22 KHỐI 5

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC KIẾN THỨCTUẦN 22

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC KIẾN THỨCTUẦN 22

MÔN : Tiếng Việt lớp 5

1, Tập đọc:

  • Lập làng giữ biển.
  • Cao bằng.

HD: Học sinh mở SGK trang 36 và 41, tự luyện đọc và trả lời các câu hỏi cuối bài.

=============================================================

2. Chính tả : Nghe – viết : Hà Nội.

- Học sinh tự viết chính tả hoặc nhờ người thân đọc cho viết.

- Làm bài tập chính tả:

Bài 2:

Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu dưới đây:

Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời.

a)  Tìm danh từ riêng là tên người, tên địa lí trong đoạn văn.

b)  Nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam (đã học ở lớp 4).

Phương pháp giải:

a) Con đọc kĩ trong đoạn văn và trả lời.

b) Con chú ý những tên riêng vừa tìm được ở câu a xem cách viết hoa có gì đặc biệt?

Câu 3

Viết một số tên người, tên địa lí mà em biết.

a)  Tên người :

-   Tên một bạn nam và một bạn nữ trong lớp.

-   Tên một anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta.

b)  Tên địa lí:

-   Tên một dòng sông (hoặc hồ, núi, đèo).

-   Tên một xã (hoặc phường).           

Phương pháp giải:

a) Khi viết tên người Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

b) Khi viết tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên

3, Tập làm văn:

Tiết 1: Ôn tập văn kể chuyện

I.Mục đích yêu cầu:

  1.Củng cố các kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kê chuyện,về tính cách nhân vật trong truyện và  ý nghĩa của câu chuyện.

               2. Vận dụng làm cá bài tập thực hành.

          3. GD  ý thức học tập

II, Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức

Bài 1

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 4, trả lời các câu hỏi sau :

a)  Thế nào là kể chuyện ?

b)  Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ?

c)  Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào ?

Phương pháp giải:

a) Trong một bài văn kể chuyện có yêu cầu gì về sự việc và nhân vật trong truyện? Câu chuyện đó có cần phải có ý nghĩa hay không?

b) Con nhớ lại những câu chuyện con được đọc xem con nhận ra tính cách của nhân vật dựa trên những mặt nào mà nhân vật thể hiện trong truyện?

c) Con suy nghĩ và trả lời.

Lời giải chi tiết:

a) Kể chuyện là kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa.

b) Tính cách của nhân vật được thể hiện qua:

-  Hành động của nhân vật.

-  Lời nói, ý nghĩ của nhân vật.

-  Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu.

c) Bài văn kể chuyện có cấu tạo 3 phần:

-  Mở đầu (mở bài trực tiếp hay gián tiếp)

-  Diễn biến (thân bài)

-  Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mở rộng). 

Bài  2

Đọc câu chuyên dưới đây và trả lời các câu hỏi bằng cách chọn ý trả lời đúng nhất:

Ai giỏi nhất ?

             Trong rừng, Thỏ, Nhím và Sóc đều nổi tiếng là thông minh, nhanh trí. Nhưng ai giỏi nhất thì chưa có dịp thi tài. Vì thế, không ai chịu ai. Mấy cậu liền tổ chức một cuộc thi và mời cô Gõ Kiến làm trọng tài, ra đề thi rồi chấm luôn.

              Gõ Kiến phát cho mỗi bên hai chục hạt đậu ván và ra điều kiện: Ai ăn lâu hết nhất thì thắng cuộc.

             Thỏ ăn dè mỗi ngày nửa hạt, ăn được 40 ngày. Nhím cứ ba ngày mới ăn một hạt, được 60 ngày. Sóc ăn mỗi ngày 6 hạt. Ba ngày sau, túi của Sóc rỗng không.

              Sang ngày thứ 61, Gõ Kiến cho biết:

- Nhím ăn được lâu nhất là giỏi nhất!

Sóc không chịu. Cậu ta kêu :

- Tôi vẫn còn !

Gõ Kiến hỏi :

- Còn mà túi lại rỗng không thế này ?

             Sóc thủng thẳng mời Gõ Kiến cùng Thỏ, Nhím đến một góc rừng và trỏ vào hai cây đậu ván lúc này đã leo vấn vít trên giàn :

- Đây ! Tôi ăn ba ngày hết 18 hạt. Còn hai hạt nữa của tôi đấy !

             Tất cả đều chịu Sóc là giỏi. Giỏi nhất.

             Cái gì cũng thế, chỉ ăn thì mấy cũng hết.

             Nhưng biết gieo trổng thì mãi mãi vẫn còn cái ăn.

Theo PHONG THU

1 . Câu chuyện trên có mấy nhân vật ?

a) Hai       b) Ba      c) Bốn

2. Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ?

a)  Lời nói                  b) Hành động               c) cả lời nói và hành động

3. Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì ?

a)  Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt.

b)  Khuyên người ta tiết kiệm.

c)  Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.

Phương pháp giải:

1) Con đọc kĩ xem có bao nhiêu nhân vật xuất hiện trong truyện, chú ý đoạn văn thứ 1.

2) Con suy nghĩ và trả lời.

3) Theo con nhân vật nào trong truyện đáng khen và bạn ấy đáng khen ở điểm gì?

Tiết 2: Kể chuyện ( kiểm tra viết)

I, Mục tiêu:

1. Giúp HS củng cố về cách viết văn kể chuyện.

2. Viết được bài văn kể chuyện rõ cốt chuyện,nhân vật,ý nghĩa,;lời kể tự nhiên.

3.GD tính cẩn thận.

II, Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức

 HS đọc các đề trong sgk:

Đề1:Kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn.

Đề 2: Hãy kể một câu chuyện mà em thích nhất  trong các câu chuyện mà em đã học.

Đề3:Kể lại một câu chuyện cổ tích theo lời một nhân vật trong chuyện.

 HS chọn một trong 3 đề đã cho rồi làm bài theo dàn ý:

+Mở đầu(Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp)

+Diễn biến(Thân bài)

+Kết thúc(Kết bài mở rộng hoặc không mở rộng.)

  • Lưu ý: Trình bày sạch đẹp.

4, Luyện từ và câu :

Bài: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( tiết 1)

I.Mục đích yêu cầu:

     1. Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện- kết quả, giả thiết- kết quả.

    2.  Biết  phân tích cấu tạo của câu ghép,thêm được mọt vế câu ghép chỉ quan hệđiều kiện- kết quả, giả thiết- kết quả.;biết xác định CN-VN của mỗi vế câu trong câu ghép.

    3.  GD ý thức tích cực trong học tập.

II, Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức

I . Nhận xét

1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai câu ghép sau đây có gì khác nhau ?

a) Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm.

b) Con phải mặc ấm, nếu trời rét.

2. Tìm thêm những cặp quan hệ từ có thể nối các vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả.

Phương pháp giải:

1) Con phân tích để tìm ra hai vế câu, sau đó chú ý thành phần đứng giữa hai vế câu chính là cách nối của câu đó. Sau đó quan sát xem các vế câu được đặt theo thứ tự khác nhau như thế nào?

2) Con suy nghĩ và trả lời.

Lời giải chi tiết:

1)a) Nếu trời trở rét // thì con phải mặc thật ấm.

b) Con phải mặc ấm // nếu trời trở rét.

Câu

Cách nối

Cách sắp xếp các vế câu

a

Nối với nhau bằng cặp quan hệ từ (QHT) nếu ... thì thể hiện quan hệ điều kiện (ĐK) - kết quả (KQ)

Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.

b

Nốì với nhau chỉ bằng một QHT nếu thể hiện quan hệ ĐK-  KQ

 

Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ điều kiện.   

 

2) Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK - KQ, giả thiết (GT) - KQ: nếu... thì..., nếu như... vì..., hễ... thì... hễ mà... thì, giá.. thì, giả sử... thì.

II. Luyện tập

1. Tìm vế câu chỉ điều kiện (giả thiết), vế câu chỉ kết quả và các quan hệ từ nối chúng trong những ví dụ sau :

a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường.

Theo CẬU BÉ THÔNG MINH

b) Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng

    Nếu là hoa, tôi sẽ là một đóa hướng dương

    Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm

    Là người, tôi sẽ chết cho quê hương.

TRƯƠNG QUỐC KHÁNH

2. Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả :

a)  ... chủ nhật này trời đẹp ... chúng ta sẽ đi cắm trại.

b)   ... bạn Nam phát biểu ý kiến ... cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.

c)   ... ta chiếm được điểm cao này ... trận đánh sẽ rất thuận lợi.

3. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điểu kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả :

a)  Hễ em được điểm tốt ...

b)  Nếu chúng ta chủ quan ...

... thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

Phương pháp giải:

1)- Con phân tích các thành phần trong câu.

- Từ đó tìm ra ý nghĩa từ vế và các quan hệ từ đi kèm.

2) Một số quan hệ từ chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả có thể dùng được là: nếu ... thì...; hễ ... thì ....; giá .... thì ...; .....

3)

- Con đọc kĩ vế đã cho để hiểu câu đó sẽ đề cập đến nội dung gì.

- Lựa chọn một vế câu nữa có liên quan đến nội dung câu thên theo quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả.

- Lựa chọn một số quan hệ từ chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả có thể dùng được là: nếu ... thì...; hễ ... thì ....; giá .... thì ...; .....


 Bài: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( tiết 2)
I.Mục đích yêu cầu:

     1. Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản.

    2.  Biết  phân tích cấu tạo của câu ghép,thêm được mọt vế câu ghép chỉ quan hệ twong pảhn;biết xác định CN-VN của mỗi vế câu trong câu ghép.

    3.  GD ý thức tích cực trong học tập.

II, Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức

I . Nhận xét

1. Tìm câu ghép trong hai đoạn văn sau và cho biết các vế câu được nối với nhau bằng những từ nào :

       Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm : xanh biếc của biển, xanh lam của núi, xanh lục của trời. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.

      Tuy bốn mùa là vậy nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he...

Theo THI SẢNH

 

2. Tìm thêm những câu ghép có quan hệ từ tương phản.

Phương pháp giải:

1) Câu ghép là câu có nhiều hơn một cụm chủ - vị.

Con hãy phân tích cấu tạo của các câu trên để tìm câu ghép có trong đoạn.

2) 

- Đặt những vế câu có quan hệ tương phản về nghĩa.

- Sử dụng các quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tương phản: tuy, mặc dù, tuy ... nhưng...., mặc dù ... nhưng ..., ......

Lời giải chi tiết:

1) Câu ghép: Tuy bốn mùa là vậy nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người.

-  Cách nối các vế câu ghép: có hai vế câu được nối với nhau bằng cặp QHT: tuy ... nhưng.

2) Ví dụ: - Dù trời mưa to nhưng chúng em vẫn đến lớp.

          -  Mặc dù đêm rất khuya nhưng Tuấn vẫn miệt mài làm bài tập.

II. Luyện tập

1. Phân tích cấu tạo của các câu ghép sau:

a)  Mặc dù giặc Tây hung tàn nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ.

HỒ CHÍ MINH

b)  Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

NGUYẾN ĐÌNH THI

2. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản:

a)   Tuy hạn hán kéo dài ...

b)   ... nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.

3. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện vui sau :

Chủ ngữ ở đâu ?

Cô giáo viết lên bảng một câu ghép :

"Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn phải đưa hai tay vào còng số 8."

Rồi cô hỏi :

-  Em nào cho cô biết chủ ngữ của câu trên ở đâu ?

Hùng nhanh nhảu :

-  Thưa cô, chủ ngữ đang ở trong nhà giam ạ.

PHẠM HÁI LÊ CHÂU

Phương pháp giải:

1) Con phân tích các thành phần chủ - vị trong các câu.

2)Con tìm một vế câu tương phản về ý nghĩa với vế câu đã cho.

- Bổ sung thêm một quan hệ từ để bắt cặp với quan hệ từ đã được cho trong bài.

3) - Con tìm các câu ghép có trong mẩu chuyện.

- Phân tích cấu tạo ngữ pháp của từng câu ghép vừa tìm được.

 

 



 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC KIẾN THỨCTUẦN 22

MÔN : Toán

Bài :Luyện tập (110)

I.Mục đích yêu cầu:

1.Biêt tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

2.Vận dụng  để giải một số bài toán đơn giản.

3.GD:Tính cẩn thận,trình bày sạch đẹp,khoa học.

II, HD làm bài tập

Bài 1:

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có:

a) Chiều dài 25dm, chiều rộng 1,5m và chiều cao 18dm.

b) Chiều dài 4545m, chiều rộng 1313m và chiều cao 1414m.

Phương pháp giải

- Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

- Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy

Bài 2:

Một cái thùng không nắp dạng hình chữ nhật có chiều dài 1,5m1,5m, chiều rộng 0,6m0,6m và chiều cao 8dm8dm. Người ta sơn mặt ngoài của thùng. Hỏi diện tích quét sơn là bao nhiêu mét vuông?

Phương pháp giải

- Hs cần đọc kĩ bài toán

? Bài cho biết gì? Hỏi gì?

? người ta sơn mặt nào của thùng?

  • Lưu ý thùng không có nắp.
  • Như vậy, diện tích cần quét sơn chính là diện tích xung quanh của thùng cộng thêm với diện tích của 1đáy ( vì thùng không nắp- thiếu 1 đáy)

Bài 3: Đề bài

Đúng ghi Đ, sai ghi S. 

a) Diện tích toàn phần của hai hình hộp chữ nhật bằng nhau.

b) Diện tích toàn phần của hai hình hộp chữ nhật không bằng nhau.

c) Diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật bằng nhau.

d) Diện tích xung quanh của hai hình hộp chữ nhật không bằng nhau.

Phương pháp giải

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của từng hình rồi so sánh kết quả với nhau.

- Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

- Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

==============================================================

Bài : Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

I, Công thức và quy tắc:
Các mặt của hình lập phương là các hình vuông bằng nhau nên:

1.Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

2. Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.
Gọi: a: số đo cạnh
Sxq: Diện tích xung quanh của hình lập phương

Stp : Diện tích toàn phần

Ta có công thức:

Sxq = (a x a) x4
Stp = (a x a) x 6
II,Luyện tập:

Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 1,5m.

Phương pháp giải

Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6. 

Bài 2: Người ta làm một cái hộp không có nắp bằng bìa cứng có dạng hình lập phương có cạnh 2,5dm. Tính diện tích bìa cần dùng để làm hộp (không tính mép dán).

Phương pháp giải

Vì hộp không có nắp nên chỉ có 5 mặt. Do đó, diện tích bìa cần dùng để làm hộp bằng 5 lần diện tích một mặt

================================================================

Bài : Luyện tập (112)

I.Mục đích yêu cầu:

1. Củng cố tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

          2. Vận dụng tính DTXQ và DTTP của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản.

           3. GD tính cẩn thận,trình bày khoa học.

II, HD làm bài tập

Bài 1:

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 2m 5cm.

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

Diện tích xung quanh = diện tích một mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4.

Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6. 

 

Bài 2:

Mảnh bìa nào dưới đây có thể gấp được một hình lập phương ?

Phương pháp giải

Cách 1: Học sinh vẽ hình lên giấy rồi gấp thử và trả lời.

Mảnh bìa nào có thể gấp được 1 hình lập phương?

  • HS trả lời câu hỏi: Hình lập phương có mấy mặt?
  • Xác định vị trí của 2 mặt đáy và 4 mặt bên.
  • Trong các hình, hình nào có đủ các mặt để ghép thành hình lập phương?
  • Khi ta mở mô hình hình lập phương ra thì 2 đáy của hình lập phương nằm ở vị trí nào ?
  • Như vậy hình nào trong 4 hình có thể ghép được thành hình lập phương?

Bài 3.

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Diện tích xung quanh của hình lập phương A gấp 2 lần diện tích xung quanh của hình lập phương B

b) Diện tích xung quanh của hình lập phương A gấp 4 lần diện tích xung quanh của hình lập phương B.

c) Diện tích toàn phần của hình lập phương A gấp 2 lần diện tích xung quanh của hình lập phương B.

d) Diện tích toàn phần của hình lập phương A gấp 4 lần diện tích xung quanh của hình lập phương B.

Phương pháp giải

- Tính diện tích xung quanh và diện tích từng phần của từng hình lập phương rồi so sánh kết quả với nhau: 

+ Diện tích xung quanh = diện tích một mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4.

+ Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6. 

==============================================================

                                                Bài: Luyện tập chung (113)

I.Mục đích yêu cầu:

1. Củng cố tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN,  hình lập phương.

          2. Vận dụng tính DTXQ và DTTP của hình HCN, lập phương trong một số trường hợp đơn giản.

           3. GD tính cẩn thận,trình bày khoa học.

II, HD làm bài tập

Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có:

a) Chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,1m và chiều cao 0,5m.

b) Chiều dài 3m, chiều rộng 15dm và chiều cao 9dm.

Phương pháp giải

Đổi các kích thước về cùng đơn vị đo rồi áp dụng các công thức:

- Diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao;

- Diện tích toàn phần = diện tích xung quanh + diện tích hai đáy.

Bài 2:

Viết số đo thích hợp vào ô trống: 

Phương pháp giải

Áp dụng các công thức:

- Diện tích xung quanh = chu vi đáy x chiều cao;

- Diện tích toàn phần =  diện tích xung quanh + diện tích hai đáy.

- Chu vi mặt đáy = (chiều dài + chiều rộng) x 2

Bài 3:

Một hình lập phương có cạnh 4cm, nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần ? Tại sao ?

Phương pháp giải

- Tính cạnh của hình lập phương mới.

- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của từng hình rồi so sánh kết quả với nhau:

+ Diện tích xung quanh = diện tích một mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4.

+ Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6. 

================================================================

Bài : THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH

I.Mục đích yêu cầu:

1.  Có biểu tượng về thể tích của một hình.

          2. Biêt so sánh thể tích của  hai hình trong  một số tình huống đơn giản.

          3.  GD tính cẩn thận,trình bày khoa học.

II, HD tìm hiểu kiến thức

+GV yêu cầu HS quan sát mô hình  trực quan theo hình vẽ trong các ví dụ trong sgk

Ví dụ 1:  Vì hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật nên thể tích HLP bé hơn thể tích của HHCN.

Ví dụ 2: cả 2 hình đều gồm 4 khối lập phương nên thể tích 2hình bằng nhau.

Ví dụ 3: tách hình P thành 2 hình M và N, vậy thể tích hình P bằng tổng thể tích của 2 hình M và N.

II, HD làm bài tập

Bài 1

Trong hai hình dưới đây:

Hình hộp chữ nhật A gồm mấy hình lập phương nhỏ ?

Hình hộp chữ nhật B gồm mấy hình lập phương nhỏ ?

Hình nào có thể tích lớn hơn.

Phương pháp giải

HS quan sát hình và đếm hình,trả lời câu hỏi. Lưu ý mặt khuất không nhìn thấy của hình. Cách đếm như sau:

  • Đếm mặt trước.
  • Đếm mặt bên cạnh.
  • Đếm mặt đáy trên.
  • Dựa vào mặt bên cạnh và mặt đáy trên để xác định xem có bao nhiêu hình lập phương bị che khuất.
  • Dựa vào số hình lập phương nhỏ để so sánh thể tích của các hình. Hình nào có nhiều HLP nhỏ hơn thì thể tích lớn hơn.

.

Bài 2:

Hình A gồm mấy hình lập phương nhỏ ?

Hình B gồm mấy hình lập phương nhỏ ?

So sánh thể tích của hình A và hình B.

Phương pháp giải

Quan sát hình vẽ để tính số hình lập phương nhỏ của mỗi hình. Hình nào có nhiều hình lập phương nhỏ hơn thì có thể tích lớn hơn.

 Tương tự bài 1

Lưu ý: Hình B có 1 hình lập phương bị lấy ra .

Bài 3:

Có 6 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm. Hãy xếp 6 hình lập phương đó thành một hình hộp chữ nhật. Có bao nhiêu cách xếp hình khác nhau ?

Có các cách xếp như sau:

 

 

 


HD KIẾN THỨC TUẦN 22-LỚP 5 (1).docx

Bài viết liên quan